Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Đa Khoa Quốc Tế Hoàn Mỹ Thủ Đức

Địa chỉ: 241 Quốc lộ 1K, phường Linh Xuân, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (+84) 2873 062 062 Email: bvhoanmythuduc@hoanmy.com

BS. PHAN XUÂN CHUNG

Bác sĩ điều trị

Bác sĩ Phan Xuân Chung có kinh nghiệm làm việc 03 năm trong lĩnh vực Nhi khoa. Trong đó có gần 01 năm học tập tại các khoa Cấp cứu, khoa Nhiễm, khoa Hô hấp của Bệnh viện Nhi Đồng 2, khoa Sơ sinh Bệnh viện Từ Dũ.

Có 02 năm kinh nghiệm làm việc tại khoa Nhi, Bệnh viện Quốc Tế Đồng Nai.

Bác sĩ còn là một trong những “Bác sĩ Gold” của dịch vụ tư vấn sức khỏe qua App Vievie Healthcare, đã tư vấn gần 3.000 bệnh nhân khắp cả nước.

1. Chức vụ

  • Bác sĩ điều trị

2. Nơi công tác

  • Khoa Nhi

3. Kinh nghiệm

  • Có 01 năm học tập tại Bệnh viện Nhi Đồng 2, Bệnh viện Từ Dũ
  • Có 02 năm là Bác sĩ Gold tại Vievie Healthcare
  • Có 02 năm công tác tại Bệnh viện Quốc Tế Đồng Nai

4. Chuyên khoa

  • Nội Nhi

5. Kỹ thuật chuyên môn

  • Hồi sức sơ sinh và ổn định sau hồi sức
  • Đặt catheter tĩnh mạch rốn, nuôi ăn tĩnh mạch sơ sinh
  • Chọc dò tủy sống

6. Quá trình đào tạo

  • Bác sĩ đa khoa -  Trường Đại học Y Hà Nội (2011 – 2017)

7. Bằng cấp chuyên môn

  • Bằng Bác sĩ đa khoa – Trường Đại học Y Hà Nội (2017)
  • Chứng chỉ Hồi sức sơ sinh và ổn định sau hồi sức – Bệnh viện Từ Dũ (2018)
  • Chứng chỉ đào tạo liên tục Điều trị các bệnh lý sơ sinh cơ bản – Bệnh viện Từ Dũ (2019)
  • Chứng chỉ An toàn tiêm chủng – Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh (2019)
  • Chứng chỉ Cập nhật tiêm chủng – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (2018)
  • Chứng chỉ đào tạo liên tục về Cấp cứu Nhi, Nhiễm Nhi, Hô hấp Nhi – Bệnh viện Nhi đồng 2 Thành phố Hồ Chí Minh (2018)

8. Thành viên của tổ chức, hiệp hội

9. Ngôn ngữ

  • Tiếng Việt
  • Tiếng Anh

10. Giải thưởng

11. Sách báo, công trình nghiên cứu

BS. CKI. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

Bác sĩ điều trị

Bác sĩ Nguyễn Thị Phương Thảo có 9 năm công tác tại khoa Nhi, Bệnh viện Quận Thủ Đức, khám và điều trị các bệnh nhi khoa tổng quát, tư vấn dinh dưỡng và phát triển thể chất trẻ em.

Tham gia khám, điều trị và tư vấn nhi khoa tại khu khám chuyên gia theo yêu cầu; khám, điều trị, tư vấn và quản lý kiểm soát bệnh hen nhi.

Bác sĩ có kinh nghiệm trong lĩnh vực Sơ sinh: chăm sóc và hồi sức thiết yếu sơ sinh sau sanh, khám phát hiện, điều trị và tư vấn các bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh, tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ, tư vấn chăm sóc trẻ sơ sinh.

1. Chức vụ

  • Bác sĩ điều trị

2. Nơi công tác

  • Khoa Nhi

3. Kinh nghiệm

  • Có 9 năm công tác tại khoa Nhi, Bệnh viện Quận Thủ Đức

4. Chuyên khoa

  • Nội Nhi

5. Kỹ thuật chuyên môn

  • Hồi sức cơ bản và chăm sóc thiết yếu sơ sinh (theo NRP và STABLE program)
  • Chọc dò tủy sống
  • Đặt catheter tĩnh mạch rốn sơ sinh

6. Quá trình đào tạo

  • Bác sĩ đa khoa – Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (2004 - 2010)
  • Bác sĩ chuyên khoa cấp I chuyên ngành Nhi – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (2014 - 2016)

7. Bằng cấp chuyên môn

  • Bằng Bác sĩ đa khoa – Trường  Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (2011)
  • Bằng Bác sĩ chuyên khoa cấp I chuyên ngành Nhi - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (2018)
  • Chứng chỉ Chăm sóc thiết yếu và hồi sức sơ sinh – Bệnh viện Nhi Đồng 2 (2011)
  • Chứng chỉ Quản lý hen và bệnh phổi mạn tính trong cộng đồng – Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (2012)
  • Chứng chỉ Hồi sức sơ sinh và ổn định sau hồi sức (theo NRP và STABLE program) – Bệnh viện Từ Dũ (2019)
  • Chứng chỉ Hồi sức sơ sinh cơ bản – Bệnh viện Từ Dũ (2020)
  • Chứng chỉ An toàn tiêm chủng – Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh (2018)

8. Thành viên các tổ chức – hiệp hội

  • Thành viên hội Hô hấp Thành phố Hồ Chí Minh
  • Thành viên hội Nhi khoa Thành phố Hồ Chí Minh

 9. Ngôn ngữ

  • Tiếng Việt
  • Tiếng Anh

 10. Giải thưởng

 11. Sách báo, công trình nghiên cứu

BSNT. NGUYỄN THỊ HẢI THANH

Trưởng khoa Nhi

  1. Bác sĩ: NGUYỄN THỊ HẢI THANH
  • Bác sĩ nội trú
  • Chuyên khoa Nhi

 

Bác sĩ Nguyễn Thị Hải Thanh có kinh nghiệm làm việc 14 năm trong lĩnh vực Nhi khoa. Khám và điều trị các bệnh nhi khoa tổng quát nội trú – ngoại trú. Khám và tư vấn dinh dưỡng, tư vấn lịch tiêm chủng và các vấn đề liên quan vắc-xin. Tham gia khám, điều trị và tư vấn nhi khoa tại khu khám chuyên gia theo yêu cầu. Khám sức khỏe, tư vấn các vấn đề liên quan đến sự phát triển thể chất – vận động – tâm lý trẻ em. Tham gia khám, điều trị, tư vấn và quản lý kiểm soát bệnh hen nhi.

Kinh nghiệm về lĩnh vực sơ sinh: chăm sóc và hồi sức thiết yếu sơ sinh sau sanh, khám phát hiện, điều trị và tư vấn các bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh, tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ, tư vấn chăm sóc trẻ sơ sinh.

  1. Chức vụ
  • Trưởng khoa Nhi
  1. Nơi công tác
  • Khoa Nhi
  1. Kinh nghiệm
  • Có 3 năm làm BS điều trị, khoa Nhi – tiêm chủng, Bệnh viện Quốc Tế Hạnh Phúc
  • Có 3 năm là BS điều trị, khoa Nhi – tiêm chủng, Bệnh viện Phụ sản Quốc Tế Sài Gòn
  • Có 3 năm là BS điều trị, khoa Nhi – tiêm chủng, Bệnh viện Đa Khoa Quốc Tế Vũ Anh
  • Có 5 năm là BS điều trị, khoa Nhi – tiêm chủng, Phòng khám đa khoa Quốc Tế Yersin
  1. Chuyên khoa
  • Nội Nhi
  1. Kỹ thuật chuyên môn
  • Hồi sức sơ sinh và ổn định sau hồi sức
  • Đặt catheter tĩnh mạch rốn, nuôi ăn tĩnh mạch sơ sinh
  • Chọc dò tủy sống
  • Đặt nội khí quản
  1. Quá trình đào tạo
  • Bác sĩ đa khoa - Trường Đại học Y Dược Huế (1997 – 2003)
  • Bác sĩ nội trú chuyên ngành Nhi khoa – Trường Đại học Y Dược Huế (2004 – 2007)
  1. Bằng cấp chuyên môn
  • Bác sĩ đa khoa – Trường Đại học Y Dược Huế (2003)
  • Bác sĩ nội trú chuyên ngành Nhi khoa – Trường Đại học Y Dược Huế (2007)
  • Chứng nhận “Hồi sức sơ sinh tại phòng sanh – NRP” - Bệnh viện Nhi đồng 2 (2010)
  • Chứng nhận “Xử trí sơ sinh cơ bản” - Bệnh viện Nhi Đồng 1 (2012)
  • Chứng nhận “Xử trí sơ sinh chuyên sâu” – Bệnh viện Nhi đồng 1 (2012)
  • Chứng nhận “Thách thức trong chẩn đoán và xử trí các rối loạn tiêu hóa khó trị” – Hội Tiêu hóa TP. HCM (2018)
  • Chứng nhận “Cập nhật chẩn đoán và điều trị trào ngược dạ dày - thực quản” – Hội Tiêu hóa TP. HCM (2018)
  • Chứng nhận “Các bệnh đường tiêu hóa trên – Nguyên nhân và giải pháp” – Hội Tiêu hóa TP. HCM (2018)
  • Chứng nhận “Tiếp cận mới trong điều trị bệnh tiêu hóa – từ Thế giới đến Việt Nam” – Hội Tiêu hóa TP. HCM (2019)
  • Chứng nhận “Viêm mũi dị ứng” – Góc nhìn miễn dịch dịch dị ứng và xu hướng điều trị trong tương lai” – Hội Hô hấp TP. HCM (2019)
  • Chứng nhận “Tiếp cận đa phương diện trong quản lý và điều trị Nhiễm khuẩn hô hấp cộng đồng” –  Hội Hô hấp TPHCM (2019)
  • Chứng nhận “Trao đổi kinh nghiệm trong thực hành điều trị Nhiễm khuẩn hô hấp trên” - Hội Hô hấp TP. HCM (2020)
  • Chứng nhận “Tiêm chủng an toàn” – HCDC (2020)
  • Chứng nhận “Miễn dịch – dị ứng Nhi” – Hội Hen – Dị ứng – Miễn dịch TP. HCM” (2021)
  1. Thành viên các tổ chức – hiệp hội
  • Thành viên hội Nhi khoa Thành phố Hồ Chí Minh
  • Thành viên hội Tiêu hóa Thành phố Hồ Chí Minh
  • Thành viên hội Hô hấp Thành phố Hồ Chí Minh
  • Thành viên hội Hô hấp Việt Nam
  1.  Ngôn ngữ
  • Tiếng Việt
  • Tiếng Anh
  1.  Giải thưởng
  2.  Sách báo, công trình nghiên cứu

Đề tài:

  1. “Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng viêm phổi trẻ em tại khoa Nhi hô hấp Bệnh viện Trung Ương Huế” (2003)
  2.  “Nghiên cứu nồng độ Interleukin-6 và mối liên quan trong bệnh viêm màng não mủ và viêm màng não virus ở trẻ em tại khoa Nhi Bệnh viện Trung Ương Huế” (2007)
  3. “Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng COVID-19 trẻ em tại Bệnh viện Điều trị COVID-19 Hoàn Mỹ Thủ Đức” (2021).

BS CKII. LÊ THANH NHÀN

Bác sĩ điều trị

Bác sĩ: LÊ THANH NHÀN

  • Bác sĩ chuyên khoa II
  • Chuyên khoa Nhi - Hồi Sức

Bác sĩ Lê Thanh Nhàn có 16 năm công tác liên tục trong ngành Y, cấp cứu và điều trị thành công nhiều trường hợp bệnh nặng như: sốc sốt xuất huyết Dengue, hen phế quản nặng, nhiễm khuẩn huyết, phản vệ, ngộ độc,…

Bác sĩ thực hiện thành thạo các kỹ thuật cấp cứu cơ bản chuyên khoa Nhi.

2. Chức vụ

  • Bác sĩ điều trị

3. Nơi công tác

  • Khoa Nhi

4. Kinh nghiệm làm việc

Bác sĩ Lê Thanh Nhàn có 16 năm công tác liên tục trong lĩnh vực chuyên khoa Nhi tại:

  • Bệnh viện huyện Phù Mỹ (2005-2007)
  • Phòng khám Phước Sơn (2008-2012)
  • Bệnh viện Thành phố Thủ Đức (2012-2021)
  • Bệnh viện đa khoa Quốc Tế Hoàn Mỹ Thủ Đức (2021 đến nay)

6. Kỹ thuật chuyên môn

  • Kỹ thuật hồi sinh tim phổi
  • Đặt nội khí quản cấp cứu
  • Thông khí nhân tạo
  • Chọc dò, dẫn lưu màng phổi, chọc dịch não tủy

7. Quá trình đào tạo

  • Bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Dược Huế (1999-2005)
  • Bác sĩ chuyên khoa cấp I chuyên ngành Nhi khoa, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (2007-2009)
  • Lớp Hồi sức cấp cứu nhi khoa dành cho Bác sĩ, Bệnh viện Nhi Đồng 1 (3/2013–12/2013)
  • Bác sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành Nhi - Hồi Sức, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (2018-2020).

8. Bằng cấp chuyên môn

  • Bằng Bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Dược Huế (2005)
  • Bằng Bác sĩ chuyên khoa cấp I chuyên ngành Nhi khoa, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (2009)
  • Bằng Bác sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành Nhi – Hồi Sức, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (2020)
  • Chứng chỉ “Hồi sức cấp cứu nhi khoa dành cho Bác sĩ”, Bệnh viện Nhi Đồng 1 (2013)
  • Chứng chỉ “Liệu pháp dinh dưỡng toàn phần cho trẻ nhỏ”, Bệnh viện Nhi Đồng 1 (2013)
  • Chứng chỉ “Sư phạm Y học cơ bản”, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (2015)
  • Chứng chỉ “Cập nhật chủng ngừa Nhi khoa”, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (2018)
  • Chứng chỉ “Cập nhật các giải pháp trong điều trị bệnh lý hô hấp thường gặp từ bằng chứng tới lâm sàng”, Hội Y học TP. Hồ Chí Minh (2018)
  • Chứng chỉ “Sốt co giật và động kinh trẻ em”, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (2019)
  • Chứng chỉ “Cập nhật bệnh lý tiêu hóa Nhi”, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (2019)
  • Chứng chỉ “Hồi Sức Nhi Khoa nâng cao”, Bệnh viện Nhi Đồng 1 (2019)
  • Chứng chỉ “Quản lý toàn diện các rối loạn tiêu hóa dưới ở trẻ em”, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (2020)
  • Chứng chỉ “An Toàn Tiêm Chủng”, Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh (2021).

9. Ngôn ngữ

  • Tiếng Việt
  • Tiếng Anh

10. Sách báo, công trình nghiên cứu

-    Interleukin 6 trong sốc sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em (2021), Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh

- Total serum cortisol level is low in children with severe dengue shock syndrome (2021), Tropical Biomedicine, 38(3), 396-402.